tại sao

Học thuật
Thân thiện
tại sao

Một cậu bé hỏi tại sao bầu trời lại có màu xanh.

Định nghĩa
  1. Phó từ (ph.): Dùng để hỏi về nguyên nhân, lý do của một sự việc, hành động, hoặc trạng thái. Tương đương với " lẽ ".
  2. Liên từ (l.): Dùng để giới thiệu một mệnh đề chỉ nguyên nhân, lý do trong câu trần thuật. Tương đương với " lẽ ", "do nguyên nhân nào".
dụ sử dụng
  • Phó từ (Dùng để hỏi):
    • Tại sao bạn đến muộn?
    • Tại sao trời lại mưa?
    • ấy tại sao lại buồn thế?
  • Liên từ (Dùng trong câu trần thuật):
    • Tôi không hiểu tại sao anh ấy lại từ chối lời mời.
    • ấy giải thích tại sao dự án bị hoãn.
    • Đó chính lý do tại sao chúng tôi phải thay đổi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tại sao không...?": Cấu trúc này thường dùng để đưa ra một lời đề nghị, gợi ý một cách nhẹ nhàng hoặc thúc giục.
    • Tại sao chúng ta không đi xem phim tối nay? (Lời đề nghị)
    • Tại sao con không thử một lần đi? (Lời khuyên, động viên)
  • "Tại sao lại...?": Nhấn mạnh sự ngạc nhiên, bất ngờ hoặc không hài lòng về một hành động/sự việc.
    • Tại sao anh lại làm thế? (Thể hiện sự không hiểu hoặc trách móc)
    • Tại sao cái máy này lại không hoạt động? (Thể hiện sự bực bội)
Biến thể từ gần giống
  • Vì sao: Có nghĩa cách dùng tương tự "tại sao", thường trang trọng hơn một chút, thường xuất hiện trong văn viết hoặc ngôn ngữ báo chí.
    • Vì sao nền kinh tế tăng trưởng chậm lại?
  • Sao: dạng rút gọn, thân mật, phổ biến trong khẩu ngữ.
    • Sao hôm nay cậu im thế?
  • Lý do tại sao: Cụm danh từ, dùng để chỉ nguyên nhân cụ thể.
    • Đây chính lý do tại sao chúng ta cần cẩn thận.
Từ đồng nghĩa
  • đâu: (Văn chương, ít dùng trong khẩu ngữ) Tại sao, do nguyên nhân nào.
    • Sóng gió đâu nổi lên?
  • Do đâu: Nhấn mạnh việc truy tìm nguồn gốc, căn nguyên.
    • Bệnh dịch do đâu phát sinh?
Các cụm từ liên quan
  • Cho biết tại sao: Yêu cầu giải thích lý do.
    • Anh phải cho biết tại sao anh vắng mặt.
  • Hiểu tại sao: Nắm được nguyên nhân.
    • Bây giờ tôi mới hiểu tại sao ấy lo lắng.
Thành ngữ liên quan
  • "Tại sao" không đứng một mình như một danh từ để chỉ "lý do". Trong tiếng Việt, ta dùng "lý do", "nguyên nhân" hoặc cụm "lý do tại sao".
    • Đúng: Tôi biết lý do tại sao.
    • Không tự nhiên: Tôi biết tại sao của anh. (Nên thay bằng: Tôi biết lý do của anh.)
tại sao

Một cậu bé hỏi tại sao bầu trời lại có màu xanh.

  1. 1. ph. lẽ : Tại sao lại nghỉ 2. l. lẽ , do nguyên nhân nào : Anh cho biết tại sao anh nghỉ.